phúc lợi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hạnh phúc và lợi ích: "phúc lợi" chỉ sự kết hợp giữa sự sung sướng, yên ổn (phúc) và những điều có lợi, có ích (lợi) cho cuộc sống.
- Quyền lợi vật chất được bảo đảm: Trong xã hội hiện đại, "phúc lợi" thường dùng để chỉ các chế độ, quyền lợi về vật chất và tinh thần do Nhà nước, tổ chức hoặc doanh nghiệp cung cấp cho người lao động hoặc các thành viên trong cộng đồng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Công ty có chính sách phúc lợi rất tốt cho nhân viên. (Công ty có chính sách quyền lợi rất tốt cho nhân viên.)
- An sinh xã hội là một phần quan trọng trong hệ thống phúc lợi của quốc gia. (An sinh xã hội là một phần quan trọng trong hệ thống quyền lợi của quốc gia.)
- Mục tiêu của tổ chức là nâng cao phúc lợi cho cộng đồng. (Mục tiêu của tổ chức là nâng cao hạnh phúc và lợi ích cho cộng đồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Phúc lợi xã hội": Hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo an sinh và hỗ trợ vật chất cho người dân, đặc biệt là những người gặp khó khăn.
- Chính phủ đang cải cách hệ thống phúc lợi xã hội.
- "Phúc lợi công cộng": Các tiện ích, dịch vụ hoặc công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.
- Công viên và thư viện là những phúc lợi công cộng thiết yếu.
Biến thể và từ gần giống
- Phúc lợi viên (danh từ): Nhân viên phụ trách các vấn đề về phúc lợi trong một cơ quan, doanh nghiệp.
- Phúc lợi tập thể (danh từ): Các quyền lợi được hưởng chung bởi một tập thể người lao động.
Từ đồng nghĩa
- An sinh: Trạng thái yên ổn, được bảo đảm về đời sống (thường dùng trong cụm "an sinh xã hội").
- Quyền lợi: Điều được hưởng hợp pháp, có lợi.
- Phúc hậu (nghĩa gần): Chỉ sự tốt lành, đem lại phúc về lâu dài (thiên về phẩm chất con người).
Các cụm từ liên quan
- Quỹ phúc lợi: Quỹ tiền do một tổ chức lập ra để chi cho các hoạt động, chế độ phúc lợi.
- Quỹ phúc lợi của công ty được dùng để tổ chức du lịch hàng năm.
- Chế độ phúc lợi: Toàn bộ các quy định về các khoản trợ cấp, dịch vụ mà người lao động được hưởng.
- Chế độ phúc lợi bao gồm bảo hiểm y tế và lương hưu.
Thành ngữ liên quan
- "Phúc lợi đi đôi với trách nhiệm": Thường dùng để nhấn mạnh rằng việc được hưởng các quyền lợi phải đi kèm với việc hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm tương ứng.
- d. 1. Hạnh phúc và lợi lộc. 2. Quyền lợi về vật chất mà Nhà nước hay đoàn thể bảo đảm cho công nhân và viên chức được hưởng.